1. Cú pháp sử dụng hàm DATENAME()

Hàm DATENAME() được sử dụng để trả về cụ thể một thời gian ngày hoặc tháng, hoặc năm trong chuỗi thời gian gốc. Cú pháp của DATENAME() như sau:

DATENAME(interval, date)

Tham số:

  • interval là thời gian cụ thể cần trả về. Khoảng thời gian này có thể là các giá trị như sau:
    • year, yyyy, yy = năm
    • quarter, qq, q = quý
    • month, mm, m = tháng
    • dayofyear, dy, y = ngày trong năm
    • day, dd, d = ngày
    • week, ww, wk = tuần
    • weekday, dw, w = ngày trong tuần
    • hour, hh = giờ
    • minute, mi, n = phút
    • second, ss, s = giây
    • millisecond, ms = Mili giây
  • date là chuỗi thời gian gốc
Hoạt động trong: SQL Server (starting with 2008), Azure SQL Database, Azure SQL Data Warehouse, Parallel Data Warehouse

2. Ví dụ hàm DATENAME()

Ví dụ dưới đây sử dụng hàm DATENAME() để lấy ra giá trị thời gian tháng trong chuỗi thời gian gốc là ‘2022/01/26’ như sau:

SELECT DATENAME(month, '2022/01/26')

Kết quả:

January

Ví dụ tiếp theo, lấy ra giá trị thời gian năm trong chuỗi thời gian gốc là ‘2022/01/26’ như sau:

SELECT DATENAME(year, '2022/01/26')

Kết quả:

2022

Ví dụ cuối cùng, lấy ra giá trị thời gian ngày trong chuỗi thời gian gốc là ‘2022/01/26’ như sau:

SELECT DATENAME(day, '2022/01/26')

Kết quả:

26